Nối Kết-Links 



 
 
 
This website used Unicode
fonts.Click here to download.
  BỘ GIÁO LUẬT - THE CODE OF CANON LAW

Bộ Giáo Luật
The Code of Canon Law

Bản dịch việt ngữ của:
Ðức Ông Nguyễn Văn Phương, Linh Mục Phan Tấn Thành, Linh Mục Vũ Văn Thiện, Linh Mục Mai Ðức Vinh
Prepared for Internet by Vietnamese Missionaries in Asia

(Trích từ Vietnamese Missionaries in Asia)



Lời Nói Ðầu

Tông Hiến Sacrae Disciplinae Leges


Quyển I: Tổng Tắc (1-203)

Thiên 1: Luật Giáo Hội (7-22)

Thiên 2: Tục Lệ (23-28)

Thiên 3: Các Sắc Luật và Huấn Thị (29-34)

Thiên 4: Các Hành Vi Hành Chánh Cá Biệt (35-93)

Thiên 5: Các Quy Chế và Ðiều Lệ (94-95)

Thiên 6: Các Thể Nhân và Pháp Nhân (96-123)

Thiên 7: Các Hành Vi Pháp Lý (124-128)

Thiên 8: Quyền Cai Trị (129-144)

Thiên 9: Các Giáo Vụ (145-196)

Thiên 10: Thời Hiệu (197-199)

Thiên 11: Cách Tính Thời Giờ (200-203)

Quyển II: Dân Chúa (204-746)

    Phần I: Các Tín Hữu (204-329)

Thiên 1: Nghĩa Vụ Và Quyền Lợi Của Các Tín Hữu (208-223)

Thiên 2: Nghĩa Vụ Và Quyền Lợi Của Các Giáo Dân (224-231)

Thiên 3: Các Thừa Tác Viên Có Chức Thánh Hay Là Các Giáo Sĩ (232-293)

Thiên 4: Các Giám Chức Tòng Nhân (294-297)

Thiên 5: Các Hiệp Hội Của Các Tín Hữu (298-329)

    Phần II: Cơ Cấu Phẩm Trật Của Giáo Hội (330-572)

Tiết I: Quyền Tối Cao Của Giáo Hội (330-367)

Tiết II: Các Giáo Hội Ðịa Phương Và Các Hợp Ðoàn Giáo Hội Ðịa Phương (368-572)

Thiên 1: Các Giáo Hội Ðịa Phương Và Quyền Hành Tại Ðó (368-430)

Thiên 2: Các Hợp Ðoàn Các Giáo Hội Ðịa Phương (431-459)

Thiên 3: Tổ Chức Nội Bộ Của Các Giáo Hội Ðịa Phương (460-572)

    Phần III: Các Hội Dòng Tận Hiến Và Các Tu Ðoàn Tông Ðồ (573-746)

Tiết I: Các Hội Dòng Tận Hiến (573-730)

Thiên 1: Các Quy Tắc Chung Cho Tất Cả Các Hội Dòng Tận Hiến (573-606)

Thiên 2: Các Dòng Tu (607-709)

Thiên 3: Các tu Hội Ðời (710-730)

Tiết II: Các Tu Ðoàn Tông Ðồ (731-746)

Quyển III: Nhiệm Vụ Giáo Huấn Của Giáo Hội (747-833)

Thiên 1: Tác Vụ Lời Chúa (756-780)

Thiên 2: Hoạt Ðộng Truyền Giáo Của Giáo Hội (781-792)

Thiên 3: Giáo Dục Công Giáo (793-821)

Thiên 4: Các Phương Tiện Truyền Thông Xã Hội Và Ðặc Biệt Về Sách Báo (822-832)

Thiên 5: Việc Tuyên Xưng Ðức Tin (833)

Quyển IV: Nhiệm Vụ Thánh Hóa Của Giáo Hội (834-1253)

    Phần I: Các Bí Tích (840-1165)

Thiên 1: Bí Tích Rửa Tội (849-878)

Thiên 2: Bí Tích Thêm Sức (879-896)

Thiên 3: Bí Tích Thánh Thể (897-958)

Thiên 4: Bí Tích Thống Hối (959-997)

Thiên 5: Bí Tích Xức Dầu Bệnh Nhân (998-1007)

Thiên 6: Bí Tích Truyền Chức (1008-1054)

Thiên 7: Bí Tích Hôn Phối (1055-1165)

    Phần II: Các Việc Phụng Tự Khác (1166-1204)

Thiên 1: Các Á Bí Tích (1166-1172)

Thiên 2: Phụng Vụ Giờ Kinh (1173-1175)

Thiên 3: An Táng (1176-1185)

Thiên 4: Việc Tôn Kính Các Thánh, Ảnh Tượng Và Hài Cốt (1186-1190)

Thiên 5: Lời Khấn Và Lời Thề (1191-1204)

    Phần III: Các Nơi Thánh Và Thời Gian Thánh (1205-1253)

Thiên 1: Nơi Thánh (1205-1243)

Thiên 2: Thời Gian Thánh (1244-1253)

Quyển V: Tài Sản Của Giáo Hội (1254-1310)

Thiên 1: Sự Ðắc Thủ Tài Sản (1259-1272)

Thiên 2: Sự Quản Trị Tài Sản (1273-1289)

Thiên 3: Các Khế Ước, Nhất Là Sự Chuyển Nhượng (1290-1298)

Thiên 4: Thiện Ý Nói Chung Và Thiện Quỹ (1299-1310)

Quyển VI: Chế Tài Trong Giáo Hội (1311-1399)

    Phần I: Tội Phạm Và Hình Phạt Nói Chung (1311-1363)

Thiên 1: Sự Trừng Trị Tội Phạm Nói Chung (1311-1312)

Thiên 2: Hình Luật Và Mệnh Lệnh Hình Sự (1313-1320)

Thiên 3: Chủ Thể Có Thể Thụ Hình (1321-1330)

Thiên 4: Các Hình Phạt Và Các Sự Trừng Trị Khác (1331-1340)

Thiên 5: Việc Áp Dụng Hình Phạt (1341-1353)

Thiên 6: Sự Chấm Dứt Hình Phạt (1354-1363)

    Phần II: Hình Phạt Cho Từng Tội Phạm (1364-1399)

Thiên 1: Những Tội Phạm Nghịch Với Tôn Giáo Và Sự Hợp Nhất Của Giáo Hội (1364-1369)

Thiên 2: Những Tội Phạm Ðến Giáo Quyền Và Sự Tự Do Của Giáo Hội (1370-1377)

Thiên 3: Sự Chiếm Ðoạt Chức Vụ Giáo Hội Và Những Tội Phạm Trong Việc Hành Sử (1378-1389)

Thiên 4: Tội Ngụy Tạo (1390-1391)

Thiên 5: Những Tội Phạm Ðến Các Bổn Phận Ðặc Biệt (1392-1396)

Thiên 6: Những Tội Phạm Ðến Sự Sống Và Tự Do Của Con Người (1397-1398)

Thiên 7: Tổng Tắc (1399)

Quyển VII: Tố Tụng (1400-1752)

    Phần I: Sự Phán Xử Nói Chung (1400-1500)

Thiên 1: Tòa Án Có Thẩm Quyền (1404-1416)

Thiên 2: Các Cấp Bực Và Các Loại Khác Nhau Của Tòa Án (1417-1445)

Thiên 3: Kỷ Luật Phải Giữ Trong Các Tòa Án (1446-1475)

Thiên 4: Các Ðương Sự Trong Vụ Kiện (1476-1490)

Thiên 5: Tố Quyền Và Khước Biện (1491-1500)

    Phần II: Tố Tụng Hộ Sự (1501-1670)

Tiết I: Tố Tụng Hộ Sự Thông Thường (1501-1655)

Thiên 1: Việc Khởi Tố (1501-1512)

Thiên 2: Sự Ðối Tụng (1513-1516)

Thiên 3: Sự Tiến Hành Vụ Kiện (1517-1525)

Thiên 4: Bằng Chứng (1526-1586)

Thiên 5: Những Vụ Kiện Phụ Ðới (1587-1597)

Thiên 6: Sự Công Bố Án Từ, Sự Kết Thúc Thẩm Cứu Và Sự Tranh Luận (1598-1606)

Thiên 7: Sự Tuyên Án (1607-1618)

Thiên 8: Sự Kháng Nghị Án Văn (1619-1640)

Thiên 9: Vấn Ðề Quyết Tụng Và Sự Phục Hồi Nguyên Trạng (1641-1648)

Thiên 10: Án Phí Và Bảo Trợ Tư Pháp Miễn Phí (1649)

Thiên 11: Sự Chấp Hành Án Văn (1650-1655)

Tiết II: Tố Tụng Hộ Sự Khẩu Biện (1656-1670)

    Phần III: Vài Tố Tụng Ðặc Biệt (1671-1716)

Thiên 1: Tố Tụng Hôn Nhân (1671-1707)

Thiên 2: Vụ Tuyên Bố Sự Truyền Chức Vô Hiệu (1708-1712)

Thiên 3: Những Cách Thức Tránh Kiện Tụng (1713-1716)

    Phần IV: Tố Tụng Hình Sự (1717-1731)

    Phần V: Thủ Tục Việc Thượng Cầu Hành Chánh Và Việc Bãi Chức Hay Thuyên Chuyển (1732-1752)

Tiết I: Thượng Càu Kháng Lại Một Nghị Ðịnh Hành Chánh (1732-1739)

Tiết II: Thủ Tục Bãi Chức Hay Thuyên Chuyển Các Cha Sở (1740-1752)

(Nguyên bản La Ngữ được Ðức Thánh Cha Gioan Phaolô II ban hành ngày 25-1-1983. Phép ấn hành bản Việt Ngữ do Ðức Cha John J. Leibrecht, Giám Mục Giáo Phận Springfield - Cape Girardeau, Springfield 1/7/1986)

Tự Sắc của Ðức Giáo Hoàng Phanxicô Chúa Giêsu Thẩm Phán Nhân Từ Mitis Iudex Dominus Iesus (Thay thế các điều luật 1671-1691)

Những Vụ Án Tuyên Bố Hôn Nhân Bất Thành (1671-1691)

Những Nguyên Tắc Hướng Dẫn về thủ tục tiến hành các vụ án tuyên bố hôn nhân bất thành

QUYỂN V: SỰ QUẢN TRỊ TÀI SẢN

Ðiều 1273: Chiếu theo chức vụ cai trị tối thượng, Ðức Thánh Cha là người quản trị và phân phối tối cao của tất cả các tài sản của Giáo Hội.

Ðiều 1274: (1) Trong mỗi giáo phận, cần phải có một quỹ đặc biệt thu góp các tài sản và của cải dâng biếu nhằm trợ cấp cho các giáo sĩ phục vụ giáo phận, chiếu theo quy tắc của điều 281, trừ khi đã dự liệu cách khác.

(2) Ở đâu chưa có tổ chức dự phòng xã hội dành cho các giáo sĩ cách chu đáo, thì Hội Ðồng Giám Mục hãy liệu để có một quỹ lo việc bảo hiểm xã hội tươm tất cho các giáo sĩ.

(3) Trong mỗi giáo phận, tùy theo nhu cầu, hãy lập một quỹ chung nhờ đó các Giám Mục có thể trang trải nghĩa vụ đối với các nhân viên khác phục vụ Giáo Hội và đối phó với các nhu cầu của giáo phận, cũng như nhờ đó, các giáo phận giàu có thể giúp đỡ các giáo phận nghèo.

(4) Tùy theo hoàn cảnh địa phương, các mục tiêu nói ở triệt 2 và 3 có thể đạt được mỹ mãn hơn bằng các quỹ liên giáo phận, bằng sự hợp tác hay bằng sự kết hợp giữa nhiều giáo phận, hoặc kể cả trong toàn thể lãnh thổ của một Hội Ðồng Giám Mục.

(5) Nếu có thể được, các quỹ ấy phải được thành lập thế nào để chúng có giá trị kể cả trước dân luật.

Ðiều 1275: Việc quản trị khối tài sản chung cho nhiều giáo phận sẽ theo các quy tắc do các Giám Mục liên hệ đã thỏa thuận.

Ðiều 1276: (1) Các Bản Quyền có nhiệm vụ giám sát cách ân cần việc quản trị tất cả các tài sản thuộc về các pháp nhân công ở dưới quyền của họ, đừng kể những danh nghĩa hợp lệ khác dành cho Bản Quyền quyền hành rộng rãi hơn.

(2) Các Bản Quyền hãy lo liệu tổ chức những gì liên can tới việc quản trị tài sản Giáo Hội bằng cách ban hành những huấn thị, trong khuôn khổ của luật phổ quát và luật địa phương và tôn trọng những quyền lực, tục lệ và hoàn cảnh hợp lệ.

Ðiều 1277: Ðể thi hành các hành vi quản trị quan trọng, xét theo tình hình kinh tế của giáo phận, Giám Mục giáo phận phải thỉnh ý Hội Ðồng Kinh Tế và Hội Ðồng Tư Vấn. Ðể thi hành các hành vi quản trị ngoại thường, Giám Mục cần có sự thỏa thuận của Hội Ðồng Kinh Tế và Hội Ðồng Tư Vấn, đừng kể những trường hợp đã được xác định minh thị do luật phổ quát hay văn kiện thành lập. Hội Ðồng Giám Mục có phận sự xác định những hành vi nào được coi là quản trị ngoại thường.

Ðiều 1278: Ngoài các nhiệm vụ nói ở điều 494, triệt 3 và 4, Giám Mục giáo phận có thể ủy thác cho vị quản lý các nhiệm vụ nói ở điều 1276, triệt 1 và 1279, triệt 2.

Ðiều 1279: (1) Việc quản trị tài sản Giáo Hội thuộc thẩm quyền của người nào trực tiếp điều khiển pháp nhân sở hữu tài sản ấy, trừ khi luật địa phương, quy chế hay tục lệ hợp lệ đã định cách khác, và bảo toàn quyền của Bản Quyền được can thiệp trong trường hợp quản trị viên chểnh mảng nghĩa vụ.

(2) Nếu luật pháp, văn kiện thành lập hay quy chế không dự liệu quản trị viên tài sản của một pháp nhân công, thì Bản Quyền mà pháp nhân ấy lệ thuộc sẽ chỉ định người nào có khả năng để lo việc quản trị trong thời hạn ba năm. Bản Quyền có thể bổ nhiệm họ lần nữa.

Ðiều 1280: Tất cả mọi pháp nhân đều phải có Hội Ðồng Kinh Tế hoặc ít là hai cố vấn để, chiếu theo quy tắc của quy chế, giúp quản trị viên thi hành nhiệm vụ của mình.

Ðiều 1281: (1) Các quản trị viên sẽ thi hành cách vô hiệu những hành vi vượt quá mục tiêu và cách thức của việc quản trị thông thường khi không có phép bằng giấy tờ của Bản Quyền, trừ khi quy chế đã định cách khác.

(2) Quy chế phải xác định những hành vi nào vượt quá mục tiêu và cách thức của việc quản trị thông thường. Nếu quy chế không nói gì về vấn đề này, thì Giám Mục giáo phận có thẩm quyền xác định những hành vi ấy cho các pháp nhân thuộc quyền của mình sau khi đã thỉnh ý Hội Ðồng Kinh Tế.

(3) Pháp nhân không buộc phải chịu trách nhiệm về những hành vi mà các quản trị viên thi hành cách vô hiệu, đừng kể khi nào và trong tầm mức mà pháp nhân được hưởng lợi bởi đó. Còn đối với những hành vi hữu hiệu nhưng có tố quyền hay thượng cầu để kiện quản trị viên đã làm tổn thiệt cho mình.

Ðiều 1282: Tất cả mọi người, dù là giáo sĩ hay giáo dân, dự phần vào việc quản trị tài sản của Giáo Hội do một danh nghĩa hợp lệ, phải thi hành nhiệm vụ nhân danh Giáo Hội và phù hợp với các quy tắc của pháp luật.

Ðiều 1283: Trước khi bắt đầu thi hành nhiệm vụ, các quản trị viên phải:

1. tuyên thệ trước mặt Bản Quyền hay đại diện, sẽ quản trị cách tận tụy và trung tín;

2. làm bản liệt kê chính xác và riêng rẽ từng bất động sản, và những động sản quý báu hay thuộc kho tàng văn hóa, và những đồ vật khác, cùng với sự mô tả và ước định giá trị của chúng. Bản kê khai sẽ do chính quản trị viên ký và thị thực.

3. một bản liệt kê sẽ được lưu trữ trong văn khố của quản trị viên; một bản khác trong văn khố của giáo phủ. Mọi thay đổi liên hệ đến sản nghiệp cần phải được ghi chú trong cả hai bản.

Ðiều 1284: (1) Hết mọi quản trị viên có bổn phận chu toàn nhiệm vụ cách tận tụy như một gia trưởng lương thiện.

(2) Bởi vậy họ phải:

1. canh chừng kẻo các tài sản được giao cho họ coi sóc bị tiêu hủy cách nào hay bị hư hại; nếu cần, có thể ký khế ước bảo hiểm;

2. lo liệu để quyền sở hữu của các tài sản của Giáo Hội được bảo đảm bằng những phương thế hữu hiệu theo dân luật;

3. tuân giữ các quy định của giáo luật và dân luật, hoặc những quy định mà người sáng lập, tặng dữ hay quyền bính hợp pháp đã đặt, nhất là ý tứ kẻo Giáo Hội phải thiệt hại vì không tuân giữ luật dân sự;

4. chăm lo đòi các huê lợi tài sản và tiền đóng góp khi đến thời kỳ; giữ gìn tiền thu được ở nơi an toàn và xử dụng chúng theo ý định của người sáng lập và các quy tắc hợp lệ;

5. vào lúc đã định, trả tiền lời do sự vay mượn hay để đương cũng như lo liệu để hoàn lại tiền vốn mắc nợ khi đáo hạn;

6. với sự thỏa thuận của Bản Quyền, xử dụng hợp với mục tiêu của pháp nhân số tiền thặng dư sau khi đã trả các phí tổn và đầu tư cách hữu ích;

7. ghi chép sổ sách chi thu có thứ tự;

8. hằng năm làm bản tường trình về việc quản trị;

9. sắp xếp kỹ lưỡng và lưu trữ trong văn khố thích hợp các văn kiện và phương tiện làm căn cứ cho các quyền lợi của Giáo Hội hoặc của cơ sở đối với tài sản; khi có thể được, phải giữ một bản sao công chứng trong văn khố của giáo phủ.

(3) Khẩn khoản khuyên các quản trị viên hãy làm một bản dự chi và dự thu hằng năm. Luật địa phương sẽ truyền buộc và xác định phương thức cụ thể để thảo bản ấy.

Ðiều 1285: Duy chỉ trong giới hạn của việc quản trị thông thường, quản trị viên mới được phép tặng dữ các động sản không thuộc về khối sản nghiệp vững bền, nhằm mục tiêu đạo đức hay bác ái.

Ðiều 1286: Các quản trị viên tài sản:

1. trong các khế ước lao công, phải tuân giữ cả luật dân sự về lao động và xã hội, theo các nguyên tắc mà Giáo Hội đã dạy;

2. trả lương cách công bằng và tử tế cho công nhân đã kết ước, ngõ hầu họ có thể chu cấp xứng hợp cho các nhu cầu của họ và của gia đình.

Ðiều 1287: (1) Các quản trị viên, dù là giáo sĩ hay giáo dân, của bất cứ tài sản nào của Giáo Hội mà không được miễn trừ khỏi quyền hành cai trị của Giám Mục giáo phận, đều phải tường trình hằng năm lên Bản Quyền sở tại; Bản Quyền sở tại sẽ ủy thác cho Hội Ðồng Kinh Tế để duyệt xét. Mọi tục lệ trái ngược đều phải bị bài bác.

(2) Các quản trị viên phải tường trình về những tài sản do giáo hữu dâng biếu cho Giáo Hội, dựa theo các quy tắc mà luật địa phương ấn định.

Ðiều 1288: Các quản trị viên không được khởi tố nhân danh pháp nhân hoặc xuất đình trước tòa án dân sự khi không có phép bằng giấy tờ của Bản Quyền riêng.

Ðiều 1289: Cho dù các quản trị viên không buộc giữ nhiệm vụ với danh nghĩa của một giáo vụ, song họ không thể tự ý từ chức; nếu vì sự từ chức đơn phương của họ mà Giáo Hội bị tổn thiệt thì họ có nghĩa vụ phải bồi thường.

 

(Nhóm Dịch Thuật Việt ngữ Bộ Giáo Luật)




 Last updated: November 20, 2017  
      © 2006-2018 Cộng Đoàn Thánh Martin de Porres - Olympia, Washington USA